Hỏi đáp tư cách pháp nhân là gì từ A-Z

Trả lời các câu hỏi tư cách pháp nhân là gì ? Ưu điểm ? DNTN có tư cách pháp nhân không ? Chi nhánh công ty có tư cách pháp nhân hay không ? ...

Ngày đăng: 29-08-2017

96 Lượt xem

Đầu tiên chúng ta phải tìm hiểu tư cách pháp nhân là gì ? Nếu xét theo khái niệm chung thì pháp nhân là thuật ngữ pháp lý ám chỉ một thực thể mang tính hội đoàn tuy nhiên phạm trù pháp luật Việt Nam  thì pháp nhân là những cá nhân, tổ chức có tư cách pháp lý độc lập để tham gia các hoạt động pháp lý khác như KT, Chính Trị, Xã Hội... Đến đây chắc các bạn cũng hiểu tư cách pháp nhân là gì rồi đúng không ,vì có tư cách này nên có thể được pháp luật công nhận và có quyền ký kết các văn kiện pháp lý về KT, Chính Trị, Xã Hội. Cá nhân (thế nhân) và tổ chức không có tư cách này thì cũng không được công nhận.

tư cách pháp nhân là gì

tư cách pháp nhân là gì

 

Ưu điểm của tư cách pháp nhân là gì ?

  • Khi có tư cách pháp nhân thì cá nhân hoặc tổ chức được pháp luật thừa nhận là chủ thể pháp lý độc lập, có khả năng tham gia vào các quan hệ kinh doanh độc lập
  • Tài sản của pháp nhân độc lập với tài sản của tổ chức hoặc cá nhân thành lập, mọi khoản nợ và nghĩa vụ tài sản liên quan chỉ có pháp nhân chịu trách nhiệm, không liên quan tới tài sản của cá nhân hoặc tổ chức thành lập pháp nhân (công ty) đó.
  • Minh bạch rõ ràng tài chính đối với pháp nhân (công ty) và những cá nhân hoặc tổ chức điều hành nó
  • Pháp nhân không gặp phải những thay đổi bất ngờ như thế nhân, hoạt động của nó kéo dài và không bị ảnh hưởng bởi những trục trặc của riêng mỗi thành viên
 

 Chuyên mục hỏi đáp về tư cách pháp nhân

 
Nội dung: xin hỏi là, một tổ chức xã hội-nghề nhiệp có tư cách pháp nhân có được thành lập doanh nghiệp không? nếu có, thì ở loại hình nào? xin chân thành cảm ơn!
 
Trả lời:  Trường hợp của ông (bà) đề nghị có văn bản gởi đến Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư kèm theo các giấy tờ về tổ chức xã hội- nghề nghiệp để chúng tôi có cơ sở hướng dẫn. Trân trọng
 
---
 
Nội dung: sau khi được cấp giấy chứng nhận kinh doanh, doanh nghiệp có đủ tư cách pháp nhân dược quyền hoạt động kinh doanh: đúng hay sai?
 
Trả lời: Điều 8 Nghị định 139/NĐ-CP ngày 5/9/2007 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều Luật Doanh nghiệp quy định về Quyền đăng ký kinh doanh và tiến hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp có quyền chủ động đăng ký kinh doanh và hoạt động kinh doanh, không cần phải xin phép, xin chấp thuận, hỏi ý kiến của bất kỳ cơ quan nhà nước nào, nếu ngành, nghề kinh doanh đó:
a) Không thuộc ngành, nghề cấm kinh doanh;
b) Không thuộc ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, thì doanh nghiệp được quyền kinh doanh ngành, nghề đó, kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định. Nếu doanh nghiệp tiến hành kinh doanh khi không đủ điều kiện theo quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và Giám đốc/Tổng giám đốc (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn), Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc/Tổng giám đốc (đối với công ty cổ phần), tất cả các thành viên hợp danh (đối với công ty hợp danh) và chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân (đối với doanh nghiệp tư nhân) phải cùng liên đới chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kinh doanh đó. Trân trọng
 
---
 
Nội dung: Cho tôi hỏi, chi nhánh của công ty có tư cách pháp nhân hay không. người đứng đầu chi nhanh nhánh có được ký kết các hợp đồng liên quan đến việc kinh doanh đối ngoại hay không. Chi nhánh có đuợc cấp con dấu riêng hay không. Nếu hoạch toán phụ thuộc thì có cần đăng ký hay không. Rất cam ơn.
 
Trả lời: I. Căn cứ Điều 37 Luật Doanh nghiệp thì: “Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo uỷ quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.” Ngoài ra, căn cứ Điều 84 Bộ Luật dân sự 2005 thì một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:
1/ Được thành lập hợp pháp;
2/ Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;
3/ Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó;
4/ Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập. Do đó, chi nhánh không có tư cách pháp nhân.
 
II. Căn cứ Điều 4 Nghị định 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính Phủ về quản lý và sử dụng con dấu thì Chi nhánh của doanh nghiệp thuộc đối tượng được sử dụng con dấu không có hình Quốc huy. Do đó, trường hợp của quý ông (bà) khắc dấu riêng cho chi nhánh hay sử dụng chung con dấu với công ty là quyền chủ động của doanh nghiệp.
III. Về các vấn đề liên quan đến việc hạch toán, quý ông (bà) vui lòng liên hệ trực tiếp Cục thuế thành phố tại địa chỉ 140 Nguyễn Thị Minh Khai, quận 1 để được hướng dẫn cụ thể. Ngoài ra, về các vấn đề khác, quý ông (bà) vui lòng liên hệ các trung tâm tư vấn pháp luật thuộc Sở Tư pháp địa chỉ 143 Pasteur, quận 3 để được tham vấn. Trân trọng.
 
---
 
Nội dung: Xin cho biết CTY TNHH 1 thành viên có khác với doanh nghiệp tư nhân không ? Về tư cách pháp nhân và quyền hạn kinh doanh? Có mặt hạn chế nào ko? Rất mong được giải đáp thắc mắc. Xin cám ơn.
 
Trả lời: Căn cứ Điều 141 Luật Doanh nghiệp thì:
“1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. 3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.” Căn cứ Điều 63 Luật Doanh nghiệp thì:
“1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.” Căn cứ Điều 38 Luật Doanh nghiệp thì: “1. Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó:
a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi;
b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;
c) Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 43, 44 và 45 của Luật này.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần.”
Đề nghị Quý Ông (bà) nghiên cứu thực hiện Trân trọng
 
---
 
Nội dung: Những điều kiện cần và đủ để thành lập Trung tâm đào tạo tin học? sau khi thành lập trung tâm thì trung tâm có tư cách pháp nhân không? Mong quí sở giải đáp giúp. Tôi xin chân thành cảm ơn
 
Trả lời: 
A/Căn cứ Điều 84 Bộ Luật dân sự 2005 thì một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:
1/ Được thành lập hợp pháp;
2/ Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;
3/ Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó;
4/ Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập. Do đó, trường hợp của quý ông (bà) muốn thành lập doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thì có thể đăng ký kinh doanh thành lập công ty TNHH hoặc công ty cổ phần với ngành, nghề “Đào tạo tin học” tại Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM. Tuy nhiên “Đào tạo tin học” là ngành, nghề có điều kiện trước khi tiến hành hoạt động. Do đó, sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đề nghị quý ông (bà) liên hệ trực tiếp Sở Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ 68-70 Lê Thánh Tôn, quận 1 để được hướng dẫn và cấp phép hoạt động.
 
B-Nếu quý ông (bà) dự định thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên thì: Căn cứ thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế họach và Đầu tư thì thủ tục đăng ký kinh doanh công ty TNHH 2 thành viên trở lên gồm:
1- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (theo mẫu)
2- Dự thảo điều lệ công ty được tất cả các thành viên sáng lập ( hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên sáng lập là tổ chức ) và người đại diện theo pháp luật ký từng trang.
3- Danh sách thành viên (theo mẫu) và các giấy tờ kèm theo sau đây:
3.1/ Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của tất cả thành viên góp vốn, người đại diện theo pháp luật:
- Đối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực.
- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, các giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt Nam theo quy định.
- Đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
3.2/ Nếu thành viên góp vốn là tổ chức:
- Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác.
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theo khoản 3.1 của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng.
4- Nếu người nộp hồ sơ không phải là thành viên sáng lập của công ty:
- Xuất trình Giấy CMND (hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác theo khoản
3.1) còn hiệu lực và văn bản ủy quyền của người nộp hồ sơ thay có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc Công chứng nhà nước.
- Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ
- Thời hạn hẹn cấp Giấy CN ĐKKD là 10 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ
 
C-Nếu quý ông (bà) dự định thành lập công ty cổ phần thì: Căn cứ Thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế họach và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh thì hồ sơ đăng ký kinh doanh công ty Cổ phần gồm:
1- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (theo mẫu)
2- Dự thảo điều lệ công ty được tất cả các cổ đông sáng lập và người đại diện theo pháp luật ( hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên sáng lập là tổ chức ) ký từng trang.
3- Danh sách cổ đông sáng lập (theo mẫu) và các giấy tờ kèm theo sau đây:
3.1/ Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của tất cả cổ đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật: - Đối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực . - Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, các giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt Nam theo quy định. - Đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. 3.2/ Nếu cổ đông sáng lập là tổ chức: - Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác. - Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theo khoản 3.1 của người đại diện theo uỷ quyền và quyết định ủy quyền tương ứng.
4- Nếu người nộp hồ sơ không phải là cổ đông sáng lập của công ty:
- Xuất trình Giấy CMND (hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác theo khoản 3.1) còn hiệu lực và văn bản ủy quyền của người nộp hồ sơ thay có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc Công chứng nhà nước.
- Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ
- Thời hạn hẹn cấp Giấy CN ĐKKD là 10 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ Quý ông (bà) có thể tham khảo thêm chi tiết và lấy mẫu đơn đăng ký kinh doanh công ty CP, công ty TNHH trên trang Web Sở Kế hoạch và Đầu tư mục Thủ tục đăng ký kinh doanh và biểu mẫu chi tiết/Thành lập công ty … Trân trọng.

 Tham khảo hết bài viết này chắc chắn các bạn sẽ hiểu tư cách pháp nhân là gì cùng những hỏi đáp xoay quanh pháp nhân sẽ cho bạn hình dung được khái niệm này 1 cách rõ ràng hơn.

Xem thêm :